BlueFone

Hỗ trợ phần mềm và tài liệu điện lạnh | Thiết kế kho lạnh | lắp đặt kho lạnh

  • Máy lạnh âm trần 3 pha phải có dây trung tính, trong đó máy nén dùng điện 3 pha (380V), còn các thiết bị khác như quạt dàn nóng, quạt dàn lạnh, các thiết bị điều khiển...đều dùng điện 1 pha (220V
  • Mình đang làm cho cty TQ chuyên về thiết kế IQF, tủ đông TX, nhung tài liệu chủ yếu là của TQ, cách tính toán thì phải dựa vào các tài liệu, sách vở và quá trình đào tạo theo chuyên ngành. Ngành lạnh chủ yếu là tính toán ra năng suất tải lạnh rùi chọn Model của từng loại IQF thui. Còn về phần chế tạo thuộc chuyên ngành cơ khí chế tạo.
  • Đời máy WBH(E) là bản facelift (nâng cấp) của Series B, WB. Cho công suất lớn hơn với cùng frame cơ sở. Xét về mặt tổng thể thì series WBH không có gì khác mấy so với series B, WB. Song các kĩ sư của MYCOM đã có một vài thiết kế cải tiến để nâng cao công suất máy
  • Kho lạnh -25 độ C rõ ràng là rất khó. Muốn điều khiển nó chạy tốt bạn phải có rất nhiều bảo vệ khác nhau cho một máy nén. Xin nói một số bảo vệ nhé:
    - Bảo vệ cao áp và thấp áp. 2 tiếp điểm bảo vệ cao áp và thấp áp phải được nối tiếp với nhau trước cuộn dây khởi động từ và nằm sau tiếp điểm Over load.
    - Bảo vệ áp dầu. Máy nén chạy phải bảo đảm dầu bôi trơn tốt. Khi đó, máy nén mới hoạt động hiệu quả.
    - Chạy Pumpdown, khi đủ nhiệt độ, selenoid valve cấp gas cho dàn lạnh đóng lại tuy nhiên máy nén vẫn tiếp tục chạy để bảo đảm rằng hơi gas được hút về bầu chứa gần như hoàn toàn. Tiếp điểm Pumpdown là tiếp điểm áp suất thấp nhưng tất nhiên sẽ cao hơn tiếp điểm bảo vệ áp suất thấp.
    - Vì kho có nhiệt độ là -25 nên việc bám tuyết trong dàn lạnh là bình thường và do đó phải có quá trình xả băng (defrost) cho dàn lạnh. Việc dùng timer 24 giờ để chỉnh cho quá trình defrost có ý nghĩa là 1 ngày xả băng có thể 1 hay nhiều lần. Thời gian xả tùy thuộc vào người vận hành, tuy nhiên một vạch trên timer 24h tinh ra khoảng 15 phút. Do đó thời gian xả đá này coi như là theo công nghệ!
    - Nói chung khi làm khiển kho lạnh, bạn phải tham vấn người cò kinh nghiệm về kho lạnh rất nhiều, phải chú ý sơ đồ cơ khí để làm mạch khiển cho phù hợp.
  • Đầu tiên bạn xem như trong kho thì có áp suất dương hoặc âm (bạn có thể dùng thiết bị đo để kiểm tra) từ đó xác định chênh áp suất là bao nhiêu (âm hay dương) từ đó xác định lượng gió tràn vào hay thổi ra, với chênh áp suất đã được xác định từ đó (bạn có thể xem sơ đồ cấp gió trong kho từ đó suy ra áp suất dương hay âm, nếu có đường gió mới bổ sung xem như dương hoặc cân bằng, nếu không là âm vì nhiệt độ trong kho thấp luôn có xu hương gió sẽ đi về vùng có nhiệt độ thấp), với diện tích cửa và áp suất chênh lệch hiện có bạn có thể xác định được lượng gió sẽ đi vào khi mở cửa, từ đó tính toán bổ sung công suất lạnh có lượng gió đi vào này

    kW= l/sx(Entanpi gió vào - Entanpi gió trong phòng)

  • Các công thức tính toán đường kính cho hệ thống ống dẫn khí thì có nhiều. có thể là tính sơ bộ, có thể tính chi tiết (theo chuẩn số Reynols, theo trở lực... hay gọi chung là tính toán thủy lực)...
    ví như:
    d=0.036238*(W*(273+t)/(Pm*v))^(1/2)
    với W là lưu lượng khí đốt ở 0oC và 101.32 kPa (m3/h)
    t là nhiệt độ đang xét
    Pm là áp suất tuyệt đối trung bình của đoạn ống dẫn (Pa)
    v là vận tốc dòng khí trong ống dẫn (m/s)

    hay như công thức
    d^5=(0.0980655^2*S*L*Q^2/(K^2*(P1^2-P2^2))
    với
    S là tỷ trọng của khí gas (so với không khí)
    L chiều dài ống (m)
    Q lưu lượng khí (m3/h)
    K hệ số cox
    P1, P2 áp suất điểm đầu, cuối...

    -----------------------------------------

    theo công suất lạnh, bạn sẽ tìm ra lưu lượng khối trước (kg/s) theo entanpi và nhiệt độ. sau đó áp dụng công thức tính thể tích từ vận tốc và đường kính.
    đường nén từ máy nén đến dàn ngưng: vận tốc có thể từ 10-15m/s.
    ( nhưng thông thường người ta sẽ chọn bằng với đường kính của máy nén. với ống góp sẽ tăng lên 1 cấp so với đường máy nén)
    đường lỏng: vận tốc khoảng 0.7-1m/s. đường này từ bình chứa đến BCHA. đối với đường lỏng từ bình ngưng đến HCCA bạn sẽ chọn cao hơn 1-2 cấp.
    đường lỏng từ BCHA đến thiết bị bay hơi, chọn hệ số tuần hoàn là 3-5, vận tốc lỏng có thể là 0.8-1m/s. 
    đường hơi hồi từ thiết bị bay hơi đến HCHA là 8-12m/s. ( hệ NH3 không cần bẫy dầu ở dàn lạnh.
    tương tự cho đường hút về máy nén, lấy khoảng 10m/s. còn đối với dườngdaauff, bạn chọn vận tốc như đường lỏng. 
    trong thực tế có khi người ta chọn lớn hơn, do vấn đề trở lực và tổn thất. vì quy định là tổn thất trên 1 hệ ống không được hơn 2K bạn nhé!.
    chúc bạn thành công!

  • bạn kiểm tra lại dàn ngưng, có thể giải nhiệt không hết, dẫn đến nhiệt độ tăng cao, dầu bị nóng lâu ngày bị loãng, không đảm bảo việc bôi trơn, làm cho các chi tiết bị bào mòn, có nhìu mạt sắt...tình trạng này rất nguy hiểm, cần phải can thiệp gấp, nếu không bạn lắp máy mới vào thì cũng sẽ bị tình trạng tương tự sau vài tháng vận hành
    tốt nhất bạn nên kiểm tra lại hiệu suất giải nhiệt của dàn ngưng, chạy thử các máy khác và lập bảng kiểm tra thông số áp suất dầu trong 1 thời gian nhất định, từ đó sẽ biết nguyên nhân chính máy hư là do đâu và có biện pháp xử lý chính xác nhất
  • 1. Hãy giải thích cơ chế của quá trình truyền nhiệt khi cấp đông sản phẩm thịt, cá, tôm,…

    2. Hãy vẽ sơ đồ, phân tích ưu nhược điểm của hệ thống 2,3 đường ống nước lạnh trong hệ thống điều hòa không khí?

    3. Các phương pháp tính toán hệ thống đường ống phân phối gió?

    4. Hãy biểu diễn trên đồ thị t-d quá trình làm việc của một hệ thống điều hòa không khí loại cấp gió tươi?

    5. Nêu nguyên lý hoạt động của máy lạnh?

    6. Khi máy lạnh không đủ tải thì phải làm sao? Nêu lý do và cách khắc phục?

    7. Tại sao phải đặt máy lạnh trên cao?

    8. Vì sao đường kéo dài của quá trình làm mát có tách ẩm trên đồ thị không khí ẩm cần phải cắt đường j = 100%?

    9. Ngoài thị trường nguyên liệu chính để chế tạo đá khô là gì? Nước có thể dùng làm nguyên liệu chế tạo đá khô được không? Hãy sử dụng đồ thị pha p-T của chất thuần khiết để giải thích?

    10. Nhiệt lượng luôn truyền từ nơi có nhiệt độ cao sang nơi có nhiệt độ thấp hơn. Trong máy lạnh thì nhiệt lượng di chuyển theo chiều ngược lại điều này có trái với quy luật truyền nhiệt không? Tại sao?

    11. Khảo sát một căn phòng có lắp một FCU. Cho biết khi phụ tải của căn phòng thay đổi thì hệ thống tự động điều chỉnh sự hoạt động của FCU như thế nào?

    12. Trình bày mối quan hệ giữa nhiệt độ ngưng tụ và nhiệt độ nước làm mát. Khi phụ tải bình ngưng thay đổi thì cơ cấu tự động nên tác động như thế nào? Cái gì đảm nhận nhiệm vụ này?

    13. Trình bày mối quan hệ giữa nhiệt độ nước làm mát và áp suất của tác nhân lạnh ra khỏi máy nén.

    14. Trình bày mối quan hệ giữa nhiệt độ nước cần làm lạnh và áp suất của tác nhân lạnh đi vào máy nén.

    15. Khái niệm vật lý về nóng và lạnh? Sự làm lạnh của một vật được diễn ra bằng cách nào? Hãy nêu cả 2 trường hợp: làm lạnh đến nhiệt độ môi trường xung quanh và thấp hơn nhiệt độ ấy?

    16. Làm lạnh bằng tiết lưu?

    17. Chu trình bơm nhiệt là gì? Ứng dụng của nó?

    18. Các tính chất nhiệt động của tác nhân lạnh là gì? Hãy so sánh tính chất nhiệt động giữa ammoniac và Freon?

    19. Các tính chất hoá lý của tác nhân lạnh là gì? ? Hãy so sánh giữa ammoniac và Freon?

    20. Hãy liệt kê tất cả các loại chất tải lạnh và nói rõ phạm vi ứng dụng của từng loại?

    21. Chu trình máy lạnh 1 cấp đơn giản nhất (không có bình làm lạnh hoặc hồi nhiệt) làm việc với hơi bão hòa? Vẽ sơ đồ và biểu diễn các quá trình trên giản đồ T-S? Viết công thức xác định hệ số làm lạnh của chu trình e?

    22. Chu trình máy lạnh 1 cấp làm việc với hơi bão hòa? Vẽ sơ đồ và biểu diễn các quá trình trên giản đồ T-S? Hãy nói mục đích của việc sử dụng bình quá lạnh? Giải thích?

    23. Chu trình máy lạnh 1 cấp có sử dụng bình hồi nhiệt? Vẽ sơ đồ và biểu diễn các quá trình trên giản đồ T-S? Mục đích? Phạm vi sử dụng? Cách xác định thông số của điểm 3’?

    24. Chu trình máy lạnh 2 cấp và làm lạnh trung gian không hoàn toàn? Vẽ sơ đồ và biểu diễn các quá trình trên giản đồ T-S? Viết công thức xác định áp suất trung gian Ptg?

    25. Chu trình máy lạnh 2 cấp và làm lạnh trung gian hoàn toàn? Vẽ sơ đồ và biểu diễn các quá trình trên giản đồ T-S? Viết công thức xác định áp suất trung gian Ptg?

    26. Chu trình máy lạnh 2 cấp và làm lạnh trung gian hoàn toàn có thiết bị trao đổi nhiệt nằm trong bình trung gian? Vẽ sơ đồ và biểu diễn các quá trình trên giản đồ T-S? Nêu ưu điểm của nó so với không có thiết bị trao đổi nhiệt? Viết công thức xác định áp suất trung gian Ptg?

    27. Chu trình máy lạnh bậc thang? Vẽ sơ đồ và biểu diễn trên giản đồ T-S? Phạm vi sử dụng?

    28. Đặc điểm của quá trình trao đổi nhiệt và chất trong dàn lạnh? Hãy biểu diễn các quá trình trên giản đồ I-d?

    29. Vẽ sơ đồ nguyên lý của của tháp làm lạnh? Mô tả sự hoạt động? Phương thức truyền nhiệt và truyền chất?

    30. Vật liệu cách nhiệt phòng lạnh? Các yêu cầu đối với vật liệu cách nhiệt?

    31. Vật liệu cách ẩm phòng lạnh?

    32. Phân biệt sơ đồ làm lạnh trực tiếp và gián tiếp? Nêu ưu khuyết điểm và phạm vi sử dụng của từng loại?

    33. Phân biệt sơ đồ nhiệt của hệ thống lạnh không sử dụng bơm lỏng và có sử dụng bơm lỏng? Nêu ưu khuyết điểm và phạm vi sử dụng của từng loại?

    34. Theo quan điểm truyền nhiệt thì việc dẫn lỏng vào dàn lạnh từ trên xuống và từ dưới lên cách nào sẽ tốt hơn? Giải thích?

    35. Tổn thất lạnh ra môi trường xung quanh bao gồm các tổn thất nào? Viết công thức xác định tổn thất lạnh qua vách bao che? Hãy nói cách xác định hệ số K trong công thức đối với kho lạnh và phòng làm việc có điều hòa không khí?

    36. Viết công thức xác định tổn thất lạnh để làm lạnh sản phẩm?

    37. Viết công thức xác định tổn thất lạnh để thông gió (viết cho 2 loại phòng : phòng trữ lạnh rau quả và phòng làm việc)?

    38. Tổn thất lạnh trong vận hành bao gồm các tổn thất nào?

    39. Khi xác định phụ tải tính toán của máy nén và dàn lạnh cho nhà máy đông lạnh có một vấn đề rất quan trọng là chọn thời điểm tính toán trong năm. Bạn hãy cho biết quan điểm của mình (có minh họa bằng hình vẽ)?

    40. Biễu diễn các quá trình trao đổi nhiệt trong phòng ẩm trong phòng có điều hòa không khí trên giản đồ i-d? Giải thích?

    41. Định nghĩa nhiệt hiện và nhiệt ẩn

    42. Cách xác định hệ số SHF của một quá trình nào đó trên đồ thị t-d

    43. Ứng với các không gian có hệ số RSHF nhỏ, ta sẽ gặp khó khăn gì trong việc xử lý không khí trước khi cấp vào không gian đó? Có thể có giải pháp kỹ thuật gì để đáp ứng yêu cầu này?

    44. Giải thích vì sao trong thực tế không khí khi đi ra khỏi dàn lạnh không nằm trên đường 100%? Từ đó giới thiệu khái niệm hệ số BF.

    45. Nêu điều kiện cơ bản mà không khí cấp vào không gian cần điều hòa cần phải thỏa mãn để có thể lấy đi phụ tải nhiệt hiện và nhiệt ẩn của không gian đó.

    46. Hệ số RSHF của phòng học và của vũ trường? Trường hợp nào có RSHF lớn hơn?

    47. Định nghĩa độ ẩm tương đối. Giải thích vì sao khi dùng điện trở cấp nhiệt thì độ ẩm tương đối giảm xuống.

    48. Trình bày tất cả các trường hợp có thể xảy ra của quá trình trao đổi nhiệt và ẩm đa biến

    49. Cách xác định nhiệt độ đọng sương và nhiệt độ nhiệt kế ướt trên đồ thị I-d và t-d?

    50. Trình bày cách xác định trạng thái không khí (trên đồ thị) khi biết: (i) nhiệt độ nhiệt kế khô và nhiệt độ nhiệt kế ướt, (ii) nhiệt độ nhiệt kế ướt và nhiệt độ đọng sương

    một tủ lạnh bao giờ cũng có 3 bộ phận chính:
    Dàn lạnh 
    dàn nóng 
    máy nén
    lưu thông trong các bộ phận này là tác nhân làm lạnh: đó có thể là một chất khí dễ hóa lỏng tại áp suất cao. chất khí này chạy qua bộ phận nói trên nhờ các ống lưu dẫn kín. Nếu ta xem máy nén như quả tim thì tác nhân làm lạnh được ví như dòng máu chảy trong cơ thể
    Nguyên lí:
    Tác nhân ở thể lỏng dưới áp suất cao đi theo ống dẫn vào bên trong, trước khi vào dàn lạnh(đặt trong ngăn làm nước đá), tác nhân phải qua một van dãn khí, sau khi đi qua van, áp suất giảm nhanh làm cho tác nhân bay hơi, khi này nó hút lấy nhiệt từ vật ở bên trong tủ lạnh. Khi tác nhân đi từ trong tủ lạnh ra ngoài nó sẽ đi qua một máy nén: tại đây do tác nhân bị nén nên tỏa nhiệt cho dàn nóng và hóa lỏng...chu trình cứ tiếp tục như vậy cho đến khi nhiệt độ tủ lạnh hạ xuống một mức nhất định.
  • Cái này ở lĩnh vực khác thì mình không biết, nhưng đã đề cập ở đây nó có nghĩa là tấn lạnh hoặc một số nơi gọi là tôn lạnh (refrigeration ton).
    1RT= 3,5169 KW.
  • Mình có cái sơ đồ này sẽ giúp được các bạn trong các vấn đề sau:
    - Tìm cách xạc Gas vào hệ thống Lạnh.
    - Tìm cách kiểm tra dung lượng Gas trong hệ thống lạnh.
    - Tìm cách rút chân không trog hệ thống lạnh, vị trí gắn đồ hồ đo mực chân không.
    Trực quan , dễ hình dung.....



    Mình có thể giải thích sơ qua sơ đồ này và cách xạc gas, các ký hiệu hay các từ tiếng anh để góp phần cho các bạn dễ hiểu hơn nha.
    - Evaporator : giàn lạnh
    - Condenser : giàn nóng
    - Expansion Valve : van tiết lưu
    - LL Solenoid valve : van điện từ (ON or OFF)
    - Clean Refrigerant : Gas sạch - mới
    - 4 port guage Manifold : Bộ phân phối 4 ngõ đo.
    - Liquid/Discharge Service hose : đường phụ (dùng để gắn vào đồ hồ đo gas) để dẩn gas (lỏng) ra khỏi máy nén.
    - Vacuum Pump : Bơm chân không
    - Remove Schraeder Cores before evacuation and charging :Tháo các nút che trước khi bạn xả Gas và xạc Gas. (trên thực tế ở đó có các nút bằng chun cứng (cao su), tháo ra và dùng khóa lục giác để mở cho Gas lưu thông ra ngoài hoặc chạy vào bình gas hoặc bình gas chạy vào trong hệ thống)
    - Vacuum guage : Thiết bị do áp suất chân không. (rất đắt tiền, có khoảng 10 đèn led để báo cho các bạn biết được các trạng thái áp suất trong hệ thống khi bạn đang hút chân không)
    - Schraeder Conn : miếng cao su (tháo ra khi bạn gắn dây của thiết bị do Gas)
    - Air Flow : cửa gió thổi - dòng gió thổi.
    - Suction service hose :ống phụ dẫn gas ở đường hút. (dẫn về đồng hồ đo Gas)
    - Interconnecting piping : Đường ống dẫn Gas (mang tính chất liên tục - hạn chế nối)
    - L : Low Pressure and guage: Dây dẫn đo áp suất thấp và đồng hồ đo áp suất thấp (thường đồng hồ và dây này màu xanh)
    - H : High Pressure and guage: Dây đo áp suất cao và đồ hồ đo áp suất cao (thường đồng hồ và dây này màu đỏ)

    Cách xạc gas đối với sơ đồ này như sau :
    - ký hiệu ngã 1 (L xanh), ngã hai( Vàng), Ngã 3 (H Đỏ)
    - Bật máy chạy ở chế độ bình thường.
    -Tháo nắp cao su che ở cái van phụ ngay đường hút (Suction Line) vào và đường đẩy ra của giàn nóng(thường thì cái đầu thò ra có che đó to hơn cái đầu của đường đẩy (Liquid Line))
    xem hình nhé:
    Thì bạn sẽ nhìn thấy thực tế đầu hút sẽ to hơn đầu đẩy.
    - Gắn đồng hồ và dây màu xanh (L) vào đường hút của giàn nóng. (ngã 1)
    - gắn đồng hồ và đây màu đỏ (H) vào đương đẩy của máy nén. (ngã 3)
    (nếu các bạn gắn sai thì kết quả các bạn do được sẽ mất chính xác vì đồng hồ xanh có thang đo nhỏ hơn rất nhiều so với đồng hồ đỏ => đọc ở đồng hồ đỏ sẽ khó , sẽ hư kim đồng hồ xanh nếu bạn gắn nhầm vị trì cho nhau)
    - Gắn dây màu vàng vào ngã còn lại của bộ đồng hồ đo rồi gắn vào chai gas. (ngã 2)
    - Nới lõng ốc ở cuối ngã 2 (nơi dây vàng dính vào đồng hồ đo gas), mở từ từ khóa chai gas => xả khí trong dường ống dây vàng. Rồi đóng khóa chai gas lại.
    - xiết chặt con ốc tại ngã 2 lại.
    - tương tự cho việc xả khí trong đường ống màu xanh và màu đỏ.
    (Nếu các bạn không xả khí cho ba đường ống xanh, vàng, đỏ đó thì dẫn tới lượng không khí trong 3 đường ống này sẽ lẫn lôn với gas mà bạn chuẩn bị xạc vào cho hệ thống => hệ thống chạy không được tốt vì gas đã không còn nguyên chất nữa => không đúng với thông số nhiệt động nữa và làm hư máy nén, gây ngập lỏng, năng suất lạnh giảm ....etc)
    - Xiết chặt các con ốc tại các dây gas kết nối với đường hút, đường đẩy.
    - dùng khóa lục giác mở lần lượt các khóa tại đường hút , đường đẩy để gas trong hệ thống chạy vào các đường ống màu xanh và màu vàng.
    - Quan sát trên đồng hồ màu xanh và màu vàng. Chủ yếu là quan sat ở đồng hồ màu xanh mà thôi vì khi nạp gas thì chúng ta chỉ nên quan tâm tới áp suất hút của hệ thống mà thôi. nó sẽ quyết dịnh hệ hống làm viẹc có ổn định hay không, có tốt không .... => ki đồng hồ xanh chỉ khoảng 65 - 78 PSI là được.
    - Tùy thuộc vào thời tiết lúc nạp gas, nếu lúc đó là buổi trưa, trời nóng thì nhiệt độ cao=> P cao, do đó ta đo P hút cũng cao hơn và ngược lại.
    - Tùy thuộc vào từng laoị máy, từng công suất, từng phụ tả khác nhau mà ta có P hút là khác nhau nha. 
    Nhưng P cũng chỉ thuộc khoảng 65 - 78 PSI là tốt nhé bạn.
    - Nếu P hút giảm hoặc tăng thì ta mở từ từ khóa bình gas, khóa đồng hồ xanh cho gas trong bình chạy vào hệ thống hoặc trong hệ thống chạy vào bình cho tới lúc P hút báo đạt là ok. Khóa các khóa lại.
    - Diều khiển Remote cho chạy hết công suất giàn lạnh luôn (cooler 17 oC, high fan, high.... ), chờ một chút khoảng 10 -20 phút xem hệ thống chạy có ổn định không, sờ giàn nóng, giàn lạnh xem có nóng, có lạnh không, xem nước ngưng có chảy giọt không. nếu mọi thứ đều có và hệ thống đạt lạnh là tốt. cài lại chế độ trong Remote về Normal là ok.
    - Tháo tất cả ra, đưa mọi thứ về giống trạng thái ban đầu là xong việc xạc gas.
  • bây giờ bác phải tháo ngay hệ thống ra, lốc riêng, dàn ngưng riêng, dàn bay hơi riêng.
    dàn ngưng và bay hơi thì kiểm tra coi đường ga có còn kín không, néu chỉ bị dàn ngưng thì còn may, chưa chết nốt dàn bay hơi.
    dùng gió nóng thổi vào đường ống đồng của dàn, cho bay hơi hết nước. rồi thổi dầu lạnh qua để rửa sạch dàn. sau đó khóa van kín, ngâm ni tơ, rồi xả vài lần cho sạch.
    bình cao áp, bình tách dầu cũng làm như vậy. bình tách dầu có thể thay luôn giấy lọc. nếu có thể thì tháo tung ra mà sấy.
    phần tiết lưu có lẽ cũng nên làm vậy.
    còn lốc, tháo tung ra nếu là lốc bán kín. nếu là lốc kín, cho nó mở 2 van đẩy và hồi, rồi dùng gió nóng thổi vào cho bay hơi bớt nước, đương nhiên không bay hết vì có nước lẫn vào dầu. rồi cho lốc chạy không tải, không tiết lưu, chạy lâu lâu cho nó tự nóng lên, để nước trong dầu bay hơi đi, và dùng nhiệt động cơ tự sấy nó. có khi chạy vài tiếng luôn, để cho dầu nóng lên tự khử nước đi. sau đó đem thay dầu đi, rồi chạy một hồi. có thể thay 2 lần dầu cho sạch. có thể làm ngược lại là thay dầu đã rồi mới chạy sấy máy. giống như bài xe máy bị ngập nước ấy bác ạ.
  • Sử dụng ống thép, vì NH3 ăn mòn đồng nên không thể sử dụng ống đồng được. Bạn sử dụng ống thép cán nóng không hàn để đảm bảo độ bền cũng như tuổi thọ
  • MT là metric ton (1000kg) phân biệt với tấn Mỹ : 
    1 imperial ton = 1 016.04691 kilograms
  •  Kho lạnh của bạn 30 khối thì bạn nên dùng cụm máy nén hiệu mítubishi 3,0 Kw ( nửa kín) giải nhiệt bằng gió vì loại này rất phổ biến dễ thay thế, phù hợp với điều kiện khí hậu ở Hà nội, dàn lạnh quạt cưỡng bức xả băng bằng điện trở, điều khiển tự động hoàn bằng bộ dixell XR80C .về vỏ kho lạnh thì mình có 2 phương án:1 kho được cách nhiệt bằng PU( polyurethan) tỉ trọng tủ 40-45kg/m3 chiều dày cách nhiệt 100mm,2 cách nhiệt bằng PS ( xốp trắng) chiều dày cách nhiệt 150mm
  • Xem trên sách hướng dẫn hoặc phiếu bảo hành đi kèm theo để biết công suất là bao nhiêu W. 
    Ví dụ 200W có nghĩa là 5giờ tủ lạnh tốn 1kwh điện (đồng hồ điện nhảy 1 số). Tuy nhiên khi tủ lạnh đã lạnh đến mức cài đặt trong tủ (có 5 mức, nên đặt ở mức 3) thì lúc đó tủ lạnh tốn rất ít điện, không phải 5h 1 kwh điện nữa mà có thể là cả ngày mới tốn chừng ấy. 
    Vì vậy bạn nên hạn chế mở tủ quá nhiều lần liên tục, mở cửa tủ quá rộng hoặc để thức ăn nóng vào trong tủ lạnh.

    bạn hảy làm theo cách của mình nhé,nó sẻ không tốn số địên nào cả. 
    bước 1 : lau chùi sạch sẻ vỏ máy. 
    bước 2 : rút dây nguồn ra . 
    bước 3 : đừng bao giờ gắn dây nguồn vào ổ điện nữa. 

  • Hiện tại trên thị trường có 2 loại: Đóng tuyết và không đóng tuyết. 

    Tủ lạnh bạn đang sử dụng hiệu Sanyo thuộc loại đóng tuyết. Trong ngăn tuyết củ tủ lạnh có nút điều chỉnh mức độ đóng tuyết,trường hợp bạn muốn ít đóng thì điều chỉnh nút vặn về số lớn. (Số càng nhỏ mức độ đóng tuyết càng nhiều). 

    Cách xả đóng tuyết bạn nên cúp điện của tủ lạnh cho đến khi lớp tuyết tan thành nước không nên dùng đồ cứng cạo lớp tuyết. 

    Tùy vào người sử dụng mà nên chọn mua loại đóng tuyết hay không đóng tuyết. Hiện tại trên thị đa số các hãng sản xuất nhiều loại không đóng tuyết (tủ lạnh không đóng tuyết thường có ngăn bảo quản thực phẩm riêng. 

    Cảm ơn bạn. 

    Sau đây tôi chia sẻ với bạn một số bí quyết bảo vệ thực phẩm an toàn, như sau: 

    Nếu tủ lạnh bị hỏng, các đồ đã nấu chín hay loài thân giáp (tôm, cua) giữ trong đó phải tiêu thụ thật nhanh hoặc... ném vào thùng rác. Bạn đừng tiếc của kẻo mang bệnh vào thân. 

    Đông lạnh chỉ làm chậm hoạt động và sự phát triển của vi sinh vật hay vi khuẩn nhưng không thể tiêu diệt chúng được. Do đó, bạn nên chỉ nên làm đông lạnh thực phẩm còn rất tươi. 

    Một số quy tắc dưới đây giúp bạn có thể giảm bớt những nguy cơ ngộ độc 

    Không nhất thiết thực phẩm nào cũng phải rã đông trước khi dùng 

    Phần nhiều thực phẩm có thể dùng ngay sau khi lấy ra từ tủ đông, chẳng hạn như thịt, cá, thức ăn đã nấu chín, bánh kem và bánh pizza, rau. Còn với loại quả nhỏ (phúc bồn tử...) và trái cắt lát (chanh...) có thể để bớt lạnh vài phút. 

    Ngược lại, cá nguyên con, thịt tảng lớn cần được để tan đông trước khi dùng. Bạn hãy gỡ bỏ lớp bao bì bên ngoài rồi để tạm nó vào tủ lạnh trong thời gian tan đông. Nếu cần dùng gấp, bạn có thể sử dụng lò vi ba hoặc để cá và hải sản đông lạnh dưới vòi nước chảy mạnh rồi sau đó để ráo nước. 

    Quả trứng có thể giữ được 1 tháng 

    Nếu bạn giữ ở nhiệt độ từ 8 đến 18 độ C trong tủ lạnh gia đình hoặc trong nơi mát lạnh. Để đánh giá độ tươi của trứng, bạn đặt nó trong một hũ nước: trứng càng bồng bềnh thì càng ít tươi. 

    Cũng có thể biết trứng có tươi bằng cách đập nó vào chảo: nếu lòng trắng còn bao quanh lòng đỏ là trứng còn tươi mới. Nếu lòng trắng trải dài ra thì chắc chắn đó là quả trứng cũ. 

    Cẩn trọng khi tiêu thụ thực phẩm thừa 

    Bạn vẫn có thể dùng những thực phẩm thừa, chỉ cần tôn trọng một số quy tắc vệ sinh thực phẩm: 

    - Đừng bao giờ tái đông một thức ăn hay thực phẩm nào đã rã đông. 
    - Bọc thức ăn thừa vào túi ny lông cột kín rồi để vào tủ đông hay tủ lạnh gia đình. 
    - Nên chờ cho thức ăn thừa nguội đi rồi mới để vào tủ lạnh 
    - Không nên để thực phẩm quá lâu trong tủ lạnh 
    Thời gian cất thực phẩm trong tủ lạnh tùy từng loại 
    - Đối với yauort và thực phẩm bọc trong bao cellophane thì không có vấn đề gì nếu còn hạn sử dụng. 
    - Thịt thái nhỏ, lòng trắng trứng sống không được cất trong tủ lạnh quá vài giờ. 
    - Các món canh, xúp (có thịt và rau) chỉ để tủ lạnh trong 24 giờ. 
    - Đối với món ăn nấu khô không làm xúp (thịt, cá, gia cầm, rau): trong khoảng 2-3 ngày ở nơi lạnh nhất của tủ. 
    - Một số thực phẩm không chịu giữ lạnh lâu là hành, táo, củ cải, chuối... 
    - Một số thực phẩm khác rất dễ hỏng như nước xốt mayonnaise, sò ốc, bánh kem, thịt heo ướp... 

    Bạn nhớ thường xuyên làm sạch tủ lạnh và theo dõi nhiệt độ đều đặn. 

    Xử lý khi tủ lạnh đột nhiên bị hỏng 

    Nếu tủ lạnh được sửa chữa trong vòng 24 giờ, không được mở cửa và để nguyên mọi thứ bên trong nó. Ngược lại, nếu tủ hỏng kéo dài, các sản phẩm bên trong cần được tăng thêm độ lạnh. Tất cả tùy thuộc vào sản phẩm: 

    - Thịt sống và rau sống: Khi tủ hoạt động trở lại, nếu bạn còn nhìn thấy tinh thể băng trong bao bì tức là độ lạnh còn dưới 5 độ C, bạn có thể yên tâm để yên các sản phẩm ở đó. Ngược lại, nên thiêu thụ nhanh trước khi thịt bị ôi. 
    - Thực phẩm đã nấu chín và loài thân giáp (tôm, cua) phải tiêu thụ thật nhanh hoặc... ném vào thùng rác. 
    - Bánh kem, kem lạnh và nước trái cây phải bỏ đi. 

    Không cần gọt vỏ trái cây trước khi ăn 

    Nhưng với điều kiện bạn phải rửa sạch để loại bỏ dư lượng thuốc trừ sâu (nếu có) cũng như mọi tạp chất bẩn khác. Hơn nữa, phần lớn các vitamin đều tập trung bên ngoài vỏ trái cây. Nếu bạn là người khó tiêu với vỏ trái cây thì chỉ cần gọt bỏ lớp vỏ mỏng là đủ. 

  • 1/khi nap gar tủ lạnl khoang 15 phút bị mất lạnh quan sát thấy áp xuat hut chan không Ilv=Io khi máy dừng vẩn giử nguyên 
    2/cũng như câu hỏi ở trên nhưng khi dừng máy rồi cho máy chạy trơ lại tủ lạnh lạnh tốt và hiện tượng này lập di lập lại 
    3/khi tủ lạnh làm việt (vài tháng)tủ lạnh mất lạnh quan sát thấy I làm việt =Io bẻ dầu nạp gar ko thấy có nhớt xì ra 
    4/ khi tủ lạnh làm việt (vài tháng)tủ lạnh mất lạnh quan sát thấy áp suất hút>30psi 
    5/cũng như câu 4 nhưng khi bẻ dầu nạp gar thì thấy gar xì ra nhiều 
    6/ngăn đá đạt yêu cầu nhưng ngăn lạnh kém lạnh 
    7/ngăn thực phẩm đóng đá hưng ngăn đá ko lạnh 
    8/đường hút máy nén bị bám tuyết 
    9/tại sao cuộn dây máy nén ko cháy nhưng máy nén ko khởi động được (rơle dòng còn tốt) 
    10/tại sao khi tủ lạnh dừng hoạt động ta cắt diện và cấp điện trở lại thì máy nén bị quá dòng,sau khoảng 5-15 phút ta cấp điện trở lại thì máy nèn ko bị quá dòng 
    11/tại sao ống mao tiết lưu bị đọng sương 
    12/tại sao phin lọc tủ lạnh bị dọng sương 
    13/tại sao dàn ngưng tụ tủ lạnh bị dọng sương 
    14/tại sao phin lọc quá nóng (Po đúng quy định) 
    15/tại sao I làn việt > Io+0 
    16/tủ lạnh hoạt động sau một thời gian dài tủ lạnh yếu lạnh kiểm tra hệ thống thấy còn gar , máy nén tốt 
    17/tại sao khi nạp gar tủ lạnh thấy Ilv ,Po đúng quy định nhưng phin lọc quá nóng 
    18/tại sao máy nén chạy trong một thời gian ngắn bị nóng bất thường 
  • Khi hoạt động, tủ lạnh nhà bạn có thể gặp một vài sự cố nhỏ. Bạn có thể kiểm tra và tự khắc phục những sự cố đơn giản trước khi cần tới sự giúp đỡ của dịch vụ sửa chữa.

    Tủ lạnh không hoạt động

    Trường hợp này bạn cần kiểm tra xem phích cắm tủ lạnh và đầu nối có ở trong tình trạng hoạt động tốt không? Liệu có trục trặc gì với cầu chì và hệ thống điện trong nhà không? Nếu gặp trục trặc ở những khâu này thì bạn hoàn toàn có thể tự xử lý.

    Hệ thống lạnh không hoạt động đúng

    Trước tiên cần kiểm tra bộ điều khiển nhiệt độ tủ lạnh đã ở đúng vị trí chưa? Hệ thống lạnh không hoạt động đúng cũng có thể do tủ lạnh đang phải hoạt động quá tải. Không nên làm lạnh những vật phẩm không cần thiết hay đồ khó hư như: bí ngô, hành tây, tỏi, khoai tây, nó sẽ làm cho tủ lạnh phải làm việc quá tải và lãng phí nơi chứa không cần thiết.

    Để thực phẩm nóng bên trong tủ lạnh cũng nguyên nhân khiến cho hệ thống lạnh không hoạt động đúng.

    Ngoài ra bạn hãy kiểm tra xem tủ lạnh có để trực tiếp dưới ánh nắng hay nguồn nhiệt hay không? Cửa tủ lạnh đã đóng kín hoàn toàn chưa? Tủ lạnh có bị đóng mở quá nhiều hay không?

    Nếu kiểm tra không có dấu hiệu nghi ngờ nào thì bạn hãy gọi dịch vụ sửa chữa để khắc phục sự cố.

    Tủ lạnh phát ra tiếng ồn

    Nếu tủ lạnh không được đặt trên nền vững chắc và không được lắp đặt đúng thì khi hoạt động sẽ gây ra tiếng ồn. Vì thế bạn cần kiểm tra kĩ vấn đề này. Ngoài ra, hãy xem liệu có vật gì đụng vào tủ lạnh hay không?

    Hơi nước tạo thành bên trong và bên ngoài vỏ tủ lạnh

    Sự ngưng tụ hơi nước có thể xuất hiện bên trên bề mặt vỏ tủ lạnh khi độ ẩm cao vào mùa mưa hay việc không khí không tốt.

    Nếu xuất hiện nơi ngưng tụ bên trong, cần kiểm tra xem cửa tủ có đóng kín hoàn toàn hay không? Tủ lạnh có mở thường xuyên hay để mở quá lâu không? Có quá nhiều thực phẩm nóng bên trong tủ lạnh hay không?

    Nếu kiểm tra không có dấu hiệu nghi ngờ nào thì bạn hãy gọi dịch vụ sửa chữa để khắc phục sự cố.

  • Đa số người dùng máy lạnh đều không hiểu nhiều về máy lạnh, nên có thể vì một lý do đơn giản nào đó máy không lạnh, người sử dụng không biết cách khắc phục dẫn đến hư hỏng nặng hơn.
    Bài viết này nhằm giúp người sử dụng có thể tự chẩn đoán một số sự cố máy lạnh bằng trực quan (nhìn, nghe, sờ, ngửi…) trước khi gọi đến các đơn vị sửa chữa. Tuy nhiên sẽ có một số trường hợp không thể chẩn đoán bằng trực quan mà cần phải có thiết bị và nhân viên kinh nghiệm để kiểm tra.

    Vì lý do an toàn điện, chúng tôi không khuyến khích người sử dụng tự sửa chữa máy lạnh, trừ các trường hợp như điều chỉnh romte hoặc kiểm tra đóng mở CB nguồn.

    Máy lạnh mất nguồn:
    Hiện tượng : khi mở CB hoặc cầu dao mà không nghe tiếng “bíp” trên dàn lạnh.
    Nguyên nhân & cách xử lý:
    Hở mạch : kiểm tra nguồn vào tại CB, cầu dao, chỗ đấu dây trên dàn lạnh có bị hở không
    CB hư : CB bị nóng hoặc gạt lên gạt xuống lúc có điện lúc không, trường hợp này nên thay CB mới với dòng cắt tương đương CB cũ
    Hư board điều khiển trên dàn lạnh : gọi nhân viên kỹ thuật đến kiểm tra.

    Remote bấm không có tác dụng
    Hiện tượng : Khi hướng remote về board nhận tín hiệu trên dàn lạnh và bấm các nút điều khiển mà không nghe tín hiệu hồi đáp
    Nguyên nhân & cách xử lý:
    - Pin yếu hoặc hết pin : thay pin mới
    - Remote hư : sử dụng remote cùng loại khác để kiểm tra
    - Board nhận tín hiệu trên dàn lạnh hư : thay cảm biến hồng ngoại hoặc thay board

    Gió thổi ra khỏi dàn lạnh có mùi hôi
    Nguyên nhân & cách xử lý:
    Có mùi hôi nấm mốc: do lâu ngày không sử dụng nên có nấm mốc trong dàn lạnh. Máy chạy khoảng một chút sẽ hết mùi hôi. Nên vệ sinh máy vì nấm mốc không tốt cho sức khỏe.
    Có mùi hôi nhà vệ sinh : do ống nước xả dàn lạnh nối trực tiếp với hệ thống ống nước xả nhà vệ sinh hoặc hố gas mà không có bẫy hơi, mùi hôi trong ống xả hoặc hố gas đi ngược vào dàn lạnh gây hôi Có mùi hắc của gas : dàn lạnh bị xì gas. Trường hợp này nên tắt máy và mở cửa phòng và quạt hút cho thông thoáng. Gas lạnh ở nồng độ cao sẽ gây choáng hoặc bất tỉnh nếu hít phải.   
    Dàn lạnh bị chảy nước, vỏ dàn lạnh bị đọng sương, gió thổi ra ở dạng sương hoặc thổi ra giọt nước, dàn lạnh bị đóng tuyết               
    Máy không lạnh hoặc lúc lạnh lúc không
    Có rất nhiều nguyên nhân cần kiểm tra :
    Chỉnh chế độ hoạt động trên remote không đúng : kiểm tra trên remote đã chỉnh đúng chế độ (mode) Cool hoặc Auto không, nếu không thì chỉnh lại. Các chế độ Dry, Fan, Heat đều không làm lạnh. Một số trường hợp bật chế độ Timer cũng có thể không lạnh. Nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo máy để sử dụng máy đúng cách. Trường hợp này thường gặp rất nhiều và gây bực mình cho các nhân viên kỹ thuậtư Xì hết gas : kiểm tra rất dễ bằng cách quan sát 2 ống đồng nối vào dàn nóng, cả 2 ống nhỏ và lớn đều không ướt, sờ vào không lạnh (khi máy lạnh hoạt động tốt, cả 2 ống đều có nhiệt độ gần bằng nhau khoảng 5-7oC, nhìn bằng mắt 2 ống đều bị ướt). Gió thổi ra dàn nóng không nóng.
    Quạt dàn nóng bị sự cố: theo dõi khoảnh 10-20 phút không thấy quạt dàn nóng quay hoặc quay chậm hơn bình thường. Khi quạt dàn nóng không quay hoặc quay chậm, máy nén (block) sẽ chạy và ngưng bất thường (lắng nghe tiếng máy nén chạy)
    Máy nén (block) bị sự cố : quạt dàn nóng quay nhưng máy nén không chạy (không nghe tiếng máy nén chạy)
    Board điều khiển trên dàn lạnh hư.Trường hợp máy lúc lạnh lúc không là do chỉnh remote ở chế độ Dry hoặc sự cố ở dàn nóng hoặc bị thiếu gas.
    Trong tất cả các trường hợp này, người sử dụng nên tắt máy và gọi ngay nhân viên kỹ thuật đến sửa, không nên cho máy chạy tiếp vì sẽ dẫn tới hư máy nén.
    Máy kém lạnh
    Bị thiếu gas : quan sát 2 ống đồng nối vào dàn nóng, ống nhỏ bị bám tuyết, ống lớn không ướt nếu sờ vào không lạnh lắm. Gió thổi ra dàn nóng không nóng lắm.
    Dàn lạnh và dàn nóng bị dơ.
    - Máy không đủ công suất do lắp vào phòng quá lớn (máy 1HP chỉ có thể làm lạnh cho phòng sinh hoạt gia đình tối đa 45m3 ở nhiệt độ khoảng 24-25oC).

  • Công suất của máy máy lạnh thường được ghi theo đơn vị Btu/h. British thermal unit (Btu hay BTU): năng lượng cần thiết để 1 pound (454g) nước tăng lên 1℉. 1Btu ≈ 1055J = 0,293Wh. Máy ĐHNĐ nhỏ nhất thường thấy ở Việt Nam có công suất 9.000Btu/h (≈2,6375KW). Ở các nước khác có bán máy ĐHNĐ nhỏ hơn (khoảng 4.000-5.000Btu/h vừa đủ dùng cho 1 phòng khoảng 45m³ hay 15m²). Có lẽ ghi theo Btu/h thì có con số 9.000 đẹp hơn số 2,6375KW nên nhà sản xuất chỉ ghi theo Btu/h.


    Một đơn vị khác liên quan đến máy lạnh là ton of refrigeration (tấn lạnh); đó là lượng nhiệt làm tan một short ton (907KG) nước đá chia cho số giây trong một ngày, một tấn lạnh tương đương 12.000Btu/h.

    Số Btu/h đó là công suất truyền nhiệt giữa hai phần của máy ĐHNĐ chứ không phải công suất tiêu thụ điện của máy. Công suất tiêu thụ điện của máy ĐHNĐ 9.000Btu/h khoảng 0,97KW; tức là hiệu suất của máy khoảng 2,72 lần. Máy tốt hơn-ít hao điện hơn thì hiệu suất có thể lên đến hơn 3 lần. Máy (có công suất) lớn hơn thường có hiệu suất cao hơn.
    Thật ngạc nhiên là nhiều người (kể cả ở các nước Đông Nam Á và Mỹ) dùng đơn vị ngựa để chỉ công suất máy lạnh, 1 ngựa tương đương 9.000Btu/h (sic); mặc dù không có gì cho thấy sự liên quan giữa 1 HP và 9.000Btu/h và 0,97KW. (ST)

  • Phát hiện rò rỉ khí cho môi chất lạnh R22, R134a, R410A, R407C ...
    Máy PCE-LD 1 là thiết bị hiện đại dùng để phát hiện sự rò rỉ 
    khí ( được ứng dụng trong công nghệ làm lạnh) như khí CFCs hoặc HFCs cũng như hầu hết các hỗn hợp khí khác mà cũng ứng dụng trong công nghệ làm lạnh. 
    Thiết bị được cài đặt để thực hiện chức năng cảnh báo bằng âm thanh và ánh sáng.

    Thông số kỹ thuật
    Tính năng điều chỉnh độ nhạy : cao , thấp
    Thời gian đáp ứng: 90 giây.
    Dò các loại khí: R22, R134a, R404, R407C, R410A...
    Kiểm tra theo chu kỳ liên tục.
    Chiều dài sensor: 390 mm
    Nguồn: 4 pin AA.
    Thời gian hoạt động liên tục khoảng 40 giờ.
    Tự động tắt sau 10 phút.
    Kích thước máy: 173 x 66 x 56 mm
    Khối lượng: 400 g
    Hàng cung cấp gồm:
    Máy PCE-LD 1, sensor, test elements, pin, hộp đựng và hướng dẫn sử dụng.

    Để biết nhiều hơn về sản phẩm của công ty xin truy cập : http://vattudienlanh.com

  • Từ xa xưa , loài người đã biết sử dụng lạnh để phục vụ cho đời sống , bằng cách cho vật cần làm lạnh tiếp xúc với những vật lạnh hơn như dùng băng tuyết để bảo quản sản phẩm mà họ săn bắt được đó là phương pháp làm lạnh tự nhiên. Nhưng muốn làm lạnh ở nhiệt độ tùy ý và giữ nhiệt độ đó trong một thời gian tùy ý thì cần dùng hệ thống làm lạnh nhân tạo.Cho đến nay kỹ thuật lạnh ngày càng phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế quan trọng và hỗ trợ tích cực cho các ngành như:
    - Ngành công nghệ chế biến và bảo quản thực phẩm
    - Trong công nghiệp nặng: làm nguội khuôn đúc
    - Trong y tế: chế biến và bảo quản các sản phẩm thuốc
    - Trong công nghiệp hoá chất : điều khiển các phản ứng hóa học
    - Trong lĩnh vực điều hoà không khí cho sản xuất và đời sống.

    II. MỤC ĐÍCH CẤP, TRỮ ĐÔNG

    Để có thể giữ cho thực phẩm được lâu dài nhằm cung cấp, phân phối cho nền kinh tế quốc dân,thì phải cấp đông và trữ đông nhằm giữ cho thực phẩm ở một nhiệt độ thấp (-180C ÷ - 40 C). Bởi vì ở nhiệt độ càng thấp thì các vi sinh vật làm ôi thiu thực phẩm càng bị ức chế, các quá trình phân giải diễn ra rất chậm. Vì vậy mà có thể giữ cho thực phẩm không bị hỏng trong thời gian dài.

    III. NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN 
    Thiết kế hệ thống cấp đông , trữ đông sản phẩm thịt Heo với các thông số như sau:
    1. Cấp đông :
    - Môi chất : R22
    - Sản phẩm bảo quản : Thịt Heo
    - Công suất : E = 2,5 tấn/mẻ
    - Nhiệt độ thịt đầu vào : = 18 
    - Nhiệt độ thịt đầu ra : ttb = -15 
    - Thời gian cấp đông : τ = 11 h
    - Nhiệt độ phòng cấp đông : = -35 
    2. Trữ đông :
    - Công suất : E = 35 tấn
    - Nhiệt độ phòng trữ đông : = -18 

    3. Địa điểm lắp đặt hệ thống lạnh :


    Thành phố Huế, từ bảng 1-1, trang 8, tài liệu [1],ta có các thông số về nhiệt độ và độ ẩm như sau :

    Nhiệt độ, 
    Độ ẩm, %
    TB cả năm Mùa hè Mùa đông Mùa hè Mùa đông
    25,2 37,3 13,1 73 90

    4. Quy trình công nghệ :

    Thịt Heo sau khi qua phân xưởng chế biến được đưa vào phòng cấp đông có nhiệt độ là : = - 35 . Sau đó qua đóng gói rồi đưa vào phòng trữ đông có nhiệt độ là : = -18 .

    Tham khảo: http://lanhcongnghiep.com

  • Phin lọc sẽ lọc cặn bẩn và hút ẩm trong hệ thống để hạn chế sự tắc ẩm trong hệ thống lạnh.
  • Hello. Bạn đoán thế này ( đoán thôi đấy nhé  ) :
    1. Bạn nghĩ hệ thống lạnh này dùng loại công chất và dầu không hòa tan với nhau nên nó sẽ bố trí đường dầu hồi từ bình tách dầu về cửa hút của máy nén ( trước bình tách lỏng )
    _ Tại sao lại bố trí VĐT trên đường này ?
    Bình tách dầu được sử dụng trong hệ thống này không có quả phao nên nó bố trí 1 cái Van Điện Từ thay cho nhiệm vụ quả phao.
    _ Tại sao lại bố trí ống mao dẫn ? 
    Bạn nghĩ để nó luôn duy trình 1 lượng dầu bôi trơn phù hợp - tránh cho dầu vào của hút máy nén quá nhiều ( dạng lỏng ) gây hư hỏng máy nén.
    2. Bố trí... như vậy nhằm mục đích duy trì cho hơi công chất đi vào máy nén ở dạng hơi bão hòa khô. Nếu để hơi quá nhiệt thì là tốt thật nhưng thằng máy nén phải làm việc mệt lắm..hi

    Tham khảo: http://www.lapdatkholanh.net

  • Thứ nhất phải khẳng định đây là chu trình máy lạnh một cấp nén cơ bản
    CẤU TẠO:
    Các thiết bị chính gồm có: máy nén-bình ngưng(trao đổi nhiệt và thải nhiệt ra nước lên có thêm hệ thống bơm nước giải nhiệt và tháp giải nhiệt)-hệ thống tiết lưu-và hệ thống bay hơi
    các thiết bị phụ: Bình tách dầu hoạt động theo nguyên lý thay đổi chiều và tốc độ của dòng môi chất!dựa vào khối lượng riêng của môi chất và bụi dầu!-bình chứa cao áp:để chưa môi chất dạng lỏng áp suất cao! Nhiệm vụ giải phóng bề mặt trao đổi nhiệt của bình ngưng và cung cấp đầy đủ lượng môi chất cho hệ thống tiết lưu-bình tách lỏng- Bình hồi nhiệt:Trao đổi nhiệt ngược dòng giữa hôi môi chất lạnh từ thiết bị bay hơi đi vào bình hồi nhiệt với môi chất lỏng trong ống xoắn!
    Nguyên lý hoạt động:
    Hơi được hút về máy nén dưới dạng hơi áp thấp được máy nén nén môi chất lên nhiệt độ cao áp suất cao! Qua bình tách dầu để tách các bụi dầu ra khỏi hơi môi chất! hơi về bình ngưng rồi trao đổi nhiệt và thải nhiệt ra nước để hạ nhiệt độ và áp suất và ngưng tụ thành dạng lỏng! Môi chất ở dạng lỏng được đi qua thiết bị hồi nhiệt và làm giảm nhiệt môi chất dựa và nhiệt của hơi môi chất sau khi qua dàn bay hơi!Môi chất lỏng được đưa vào bình chứa áp cao! dòng môi chất qua hệ thống tiết lưu giảm áp suất tới áp suất bay hơi! Môi chất lên dàn bay hơi nhận nhiệt của nước đá và bay hơi!

    Chi tiết tại: http://dienlanhcongnghiep.net

  • Bình tách lỏng kiểu ướt thường dùng ở những nơi yêu cầu cần làm lạnh nhanh: trong buồng cấp đông, máy đá cây, máy đá vảy...vì loại bình này ngoài nhiệm vụ tách lỏng còn có nhiệm vụ giữ mức lỏng trong dàn lạnh ở mức tối ưu (ngập khoảng 2/3 dàn) do đó khả năng trao đổi nhiệt trong các dàn lạnh này rất cao (lỏng trao đổi nhiệt tốt hơn không khí). Cấu tạo loại bình này phức tạp hơn bình tách lỏng kiểu khô nó cần thêm van phao và cụm ống thủy tối, lỏng hạ áp được tiết lưu trực tiếp vào bình và bình cấp lỏng trực tiếp cho dàn. 
    Ngược lại với bình tách lỏng kiểu ướt. Bình tách lỏng kiểu khô dùng khá rộng rãi trong hệ thống lạnh: buồng trữ đông .... Bình tách lỏng kiểu khô thường đặt cao hơn dàn lạnh để lỏng tách ra dễ dàng chảy vào dàn theo chênh lệch áp suất thủy tĩnh.

    Tham khảo tại: http://lapdatkholanh.net

  • Bản vẽ này có một số chỗ chưa được chuẩn lắm, các bạn xem rồi sửa lại cho phù hợp nhé !

    Link download http://lapdatkholanh.net/upload/NH3.rar

  • Đây là đồ án lạnh môi chất sử dụng là NH3. Đồ án này mình làm khá kỹ, các bạn có thể down về để tham khảo. Chú ý, khi làm đồ án cần có đầy đủ tài liệu, mỗi khi chọn bất kỳ một thông số nào mình đều nêu lý do chọn, ở trang mấy và tài liệu nào.
    Chúc các bạn học tốt!

    Link download

  • in.wg= inches of water gauge
    1 in.wg , [4 °C] = 0.002 490 889 0833 bar=249,08890833N/m2
    ft.wg=foot of water gauge
    1 ft.wg, [4 °C] = 0.029 890 669 bar=2989,0669N/m2
    p/s: Có thể chưa chính xác lắm
  • Những lĩnh vực quan tâm: lò hơi, tua bin, nhà máy nhiệt điện,kỹ thuật sấy, kỹ thuật lạnh, kỹ thuật điều hòa không khí, năng lượng tái tạo, kỹ thuật tiết kiệm năng lượng và sử dụng hiệu quả năng lượng, …

    Công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa của nước ta đang được đẩy mạnh,
    mức sống của người dân ngày càng được cải thiện đáng kể, do đó kỹ thuật lạnh và điều hoà không khí ngày càng được sự quan tâm của xã hội. Kỹ thuật lạnh và điều hòa không khí là một ngành không thể thiếu trong đời sống cũng như trong sản xuất công nghiệp. Nó góp phần cải thiện điều kiện sống, điều kiện làm việc của mọi người cũng như đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp.
    Thêm vào đó, việc sử dụng nguồn năng lượng tái tạo có đặc điểm không gây ô nhiễm môi trường là một vấn đề đang được quan tâm không chỉ ở nước ta mà cả trên toàn thế giới
    Sinh viên tốt nghiệp ngành Công Nghệ Nhiệt Lạnh có thể làm việc trong các lĩnh vực sau:

    • - Trong các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ như: nhà máy giấy, nhà máy thực phẩm, nhà máy dệt, nhà máy đông lạnh, nhà máy đường, xí nghiệp sản xuất nhựa, xí nghiệp dược phẩm …….
    • - Các công ty cơ điện lạnh, các nhà máy nhiệt điện
    • - Các cao ốc văn phòng, nhà hàng, khách sạn lớn, các siêu thị, cảng, sân bay,……….Tại các nơi này luôn cần có những người có chuyên môn để bảo trì vận hành các hệ thống nhiệt lạnh ở đây.
    • - Các công ty kinh doanh thiết bị lạnh. Hiện nay ở nước ta các công ty này đang phát triển rất nhiều.
    • - Bên cạnh những nơi được nêu ra ở trên, sinh viên tốt nghiệp ngành Nhiệt Lạnh còn có thể làm việc ở các công ty nước ngoài, các công ty tư vấn thiết kế và nhiều lĩnh vực khác có liên quan đến ngành này.

    Nguồn : http://dienlanh.net