BlueFone

Cần giúp tính đường ống dẫn gas ?

  • Các công thức tính toán đường kính cho hệ thống ống dẫn khí thì có nhiều. có thể là tính sơ bộ, có thể tính chi tiết (theo chuẩn số Reynols, theo trở lực... hay gọi chung là tính toán thủy lực)...
    ví như:
    d=0.036238*(W*(273+t)/(Pm*v))^(1/2)
    với W là lưu lượng khí đốt ở 0oC và 101.32 kPa (m3/h)
    t là nhiệt độ đang xét
    Pm là áp suất tuyệt đối trung bình của đoạn ống dẫn (Pa)
    v là vận tốc dòng khí trong ống dẫn (m/s)

    hay như công thức
    d^5=(0.0980655^2*S*L*Q^2/(K^2*(P1^2-P2^2))
    với
    S là tỷ trọng của khí gas (so với không khí)
    L chiều dài ống (m)
    Q lưu lượng khí (m3/h)
    K hệ số cox
    P1, P2 áp suất điểm đầu, cuối...

    -----------------------------------------

    theo công suất lạnh, bạn sẽ tìm ra lưu lượng khối trước (kg/s) theo entanpi và nhiệt độ. sau đó áp dụng công thức tính thể tích từ vận tốc và đường kính.
    đường nén từ máy nén đến dàn ngưng: vận tốc có thể từ 10-15m/s.
    ( nhưng thông thường người ta sẽ chọn bằng với đường kính của máy nén. với ống góp sẽ tăng lên 1 cấp so với đường máy nén)
    đường lỏng: vận tốc khoảng 0.7-1m/s. đường này từ bình chứa đến BCHA. đối với đường lỏng từ bình ngưng đến HCCA bạn sẽ chọn cao hơn 1-2 cấp.
    đường lỏng từ BCHA đến thiết bị bay hơi, chọn hệ số tuần hoàn là 3-5, vận tốc lỏng có thể là 0.8-1m/s. 
    đường hơi hồi từ thiết bị bay hơi đến HCHA là 8-12m/s. ( hệ NH3 không cần bẫy dầu ở dàn lạnh.
    tương tự cho đường hút về máy nén, lấy khoảng 10m/s. còn đối với dườngdaauff, bạn chọn vận tốc như đường lỏng. 
    trong thực tế có khi người ta chọn lớn hơn, do vấn đề trở lực và tổn thất. vì quy định là tổn thất trên 1 hệ ống không được hơn 2K bạn nhé!.
    chúc bạn thành công!